Thứ hai, ngày 19 tháng 01 năm 2026
TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Thống kê hồ sơ
THỐNG KÊ TRUY CẬP

Hôm nay:

Hôm qua:

Trong tuần:

Tất cả:

Cập nhật lúc: 30/03/2015

Các quy định về Pháp luật Bảo vệ môi trường năm 2014

Các quy định về Pháp luật Bảo vệ môi trường năm 2014

Luật Bảo vệ môi trường (BVMT) 2014 số 55/2014/QH13 đãđược Quốc hội nước Cộng hòa xãhội chủ nghĩa Việt Nam (CHXHCNVN) khóa XIII, kỳ họp thứ 7, thông qua ngày 23/6/2014 vàthay thế Luật BVMT số 52/2005/QH11 ngày 12/12/2005 của Quốc hội nước CHXHCNVN khóa XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005.


Ảnh: Minh họa

Luật BVMT 2014 trên tinh thần kế thừa các nội dung của Luật BVMT 2005, đồng thời khắc phục những hạn chế, bất cập của Luật BVMT 2005. Luật hóa chủ trương của Đảng, các chính sách mới về BVMT;mở rộng vàcụ thể hóa một số nội dung về BVMT nhằm đáp ứng yêu cầu BVMT trong giai đoạn mới. Ngoài ra, Luật BVMT 2014 cũng đãxử lýnhững trùng lặp vàmâu thuẫn với các luật khác để bảo đảm tính thống nhất trong hệ thống pháp luật;tạo tiền đề pháp lýđể xây dựng các nghị định về BVMT, sắp xếp lại trật tự các chương, điều, câu chữ đảm bảo tính logic vàkhoa học. Luật BVMT 2014 gồm 20 chương và170 điều, cóhiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015, tăng 5 chương và34 điều so với Luật BVMT 2005. Về cơ bản Luật BVMT 2014 cónhững nét đổi mới như sau: 

1.   Giải thích thuật ngữ

Điều 3 Luật BVMT 2014 có29 khái niệm để giải thích từ ngữ, trong đócóbổ sung thêm 9 khái niệm mới so với luật BVMT 2005 như: Quy chuẩn kỹ thuật môi trường, sức khỏe môi trường, công nghiệp môi trường, kiểm soát ônhiễm, hồ sơ môi trường, quy hoạch BVMT, hạ tầng kỹ thuật BVMT, ứng phóbiến đổi khíhậu (BĐKH), an ninh môi trường…Các khái niệm về môi trường, ônhiễm môi trường, sức chịu tải của môi trường, đánh giámôi trường chiến lược (ĐMC), đánh giátác động môi trường (ĐTM), phế liệu…cũng đãđược chỉnh sửa, bổ sung, phùhợp với thực tế hiện nay;việc chỉnh sửa, bổ sung các khái niệm đãgóp phần làm rõhơn các nội dung về BVMT thể hiện trong luật, qua đógiúp các đối tượng thuộc phạm vi điều chỉnh cóthể hiểu rõvàthực thi các nhiệm vụ về BVMT theo quy định pháp luật.

2. Nguyên tắc BVMT

Luật BVMT 2014 có8 nguyên tắc về BVMT (Luật BVMT 2005 có5 nguyên tắc), về cơ bản nguyên tác BVMT đãcónhững thay đổi phùhợp với tình hình thực thực tế hiện nay như: BVMT phải gắn kết với bảo tồn đa dạng sinh học (ĐDSH), ứng phóBĐKH, sử dụng hợp lýtài nguyên, giảm thiểu chất thải;BVMT phải gắn kết với bảo đảm quyền của trẻ em, thúc đẩy giới vàbảo đảm mọi người cóquyền được sống trong môi trường trong lành. Các nguyên tắc này, đãthể hiện được chủ trương của Đảng nhằm đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường trong giai đoạn mới.

3. Những hành vi bị nghiêm cấm

Luật BVMT 2014 có16 hành vi cấm được nêu trong Điều 7 và Luật BVMT 2005 cũng có16 hành vi bị cấm. Tuy nhiên, Luật BVMT 2014 cóquy định vàbổ sung các hành vi mới bị cấm như: hành vi vận chuyển chất độc, chất phóng xạ, chất thải vàchất nguy hại khác không đúng quy trình kỹ thuật về bảo vệ môi trường;thải chất thải chưa được xử lýđạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường;các chất độc, chất phóng xạ vàchất nguy hại khác vào không khí;đưa vào nguồn nước hóa chất độc hại, chất thải, vi sinh vật chưa được kiểm định vàtác nhân độc hại khác đối với con người vàsinh vật;pháhoại, xâm chiếm trái phép di sản thiên nhiên, khu bảo tồn thiên nhiên;lợi dụng chức vụ, quyền hạn, vượt quáquyền hạn hoặc thiếu trách nhiệm của người cóthẩm quyền để làm trái quy định về quản lýmôi trường.

4. Quy hoạch BVMT

Luật BVMT 2014 đãxây dựng một mục riêng cho Quy hoạch BVMT đây lànội dung hoàn toàn mới với 5 Điều: nguyên tắc cấp độ, kỳ quy hoạch;nội dung quy hoạch;trách nhiệm lập quy hoạch;tham vấn, thẩm định, phêduyệt quy hoạch;ràsoát vàđiều chỉnh quy hoạch. Theo đóĐiều 8 luật BVMT 2014 thể hiện rất rõnguyên tắc, cấp độ, kỳ của quy hoạch BVMT như sau:

a. Quy hoạch bảo vệ môi trường phải bảo đảm các nguyên tắc sau:

- Phùhợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xãhội;chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xãhội, quốc phòng, an ninh;chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia bảo đảm phát triển bền vững;

- Bảo đảm thống nhất với quy hoạch sử dụng đất;thống nhất giữa các nội dung cơ bản của quy hoạch bảo vệ môi trường;

- Bảo đảm nguyên tắc bảo vệ môi trường quy định tại Điều 4 của Luật này.
b. Quy hoạch bảo vệ môi trường gồm 02 cấp độ làquy hoạch bảo vệ môi trường cấp quốc gia vàquy hoạch bảo vệ môi trường cấp tỉnh.

c. Kỳ quy hoạch bảo vệ môi trường là10 năm, tầm nhìn đến 20 năm.
Ngoài ra, khoản 1 Điều 12 cũng quy định cụ thể về ràsoát, điều chỉnh quy hoạch bảo vệ môi trường: “Quy hoạch bảo vệ môi trường phải được định kỳ xem xét, ràsoát, đánh giáquátrình thực hiện để kịp thời điều chỉnh phùhợp với tình hình phát triển kinh tế - xãhội trong từng giai đoạn. Thời hạn ràsoát định kỳ đối với quy hoạch bảo vệ môi trường là05 năm kể từ ngày quy hoạch bảo vệ môi trường được phêduyệt”.

5. Đánh giátác động môi trường (ĐTM)

Theo Điều 18, Luật BVMT 2014 quy định chỉ có3 nhóm đối tượng phải lập ĐTM. Đólà: Các dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;Các dự án cósử dụng đất của khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia, khu di tích lịc sử - văn hóa, khu di sản thế giới, khu dự trữ sinh quyển, khu danh lam đãđược xếp hạng;Các dự án cónguy cơ tác động xấu đến môi trường. Việc đối tượng lập báo cáo ĐTM được thu hẹp lại hơn so với luật BVMT 2005 ( luật BVMT 2005 có7 nhóm đối tượng phảo lập ĐTM) cóthể nhận định việc hạn chế lạm dụng yêu cầu phải làm báo cáo ĐTM vàtính lýthuyết của một số ĐTM trong thực tiễn.

6. Kế hoạch BVMT

Mục 4, Luật BVMT 2014 quy định về Kế hoạch BVMT (thay cho cam kết BVMT theo Luật BVMT 2005) có6 điều (từ Điều 29 –Điều 34). Theo đó, các quy định về thực hiện Kế hoạch BVMT theo luật BVMT 2014 cónhiều thay đổi so với luật BVMT 2005 như: đối tượng phải lập Kế hoạch BVMT sẽ do Chính phủ quy định, các nội dung Kế hoạch BVMT được mở rộng đến 6 nội dung, trách nhiệm tổ chức thực hiện xác nhận Kế hoạch BVMT bao gồm cả cơ quan chuyên môn về BVMT thuộc UBND cấp tỉnh vàUBND cấp huyện.

7. Ứng phóvới Biến đổi khíhậu

Chương IV Luật BVMT 2014 quy định về ứng phóvới BĐKH, đây lànội dung đầu tiên luật hóa những quy định về ứng phóvới BĐKH trong mối liên quan chặt chẽ với BVMT. Ứng phóvới BĐKH quy định trong luật BVMT 2014 bao gồm 10 Điều (từ Điều 39 –Điều 48): quy định chung về ứng phóvới BĐKH;lồng ghép nội dung ứng phóvới BĐKH vào chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xãhội;quản lýphát thải khínhàkính;quản lýcác chất làm suy giảm tầng ô-dôn;phát triển năng lượng tái tạo;sản xuất vàtiêu thụ thân thiện với môi trường;thu hồi năng lượng từ chất thải;quyền vàtrách nhiệm của cộng đồng trong ứng phóvới BĐKH;phát triển vàứng dụng khoa học công nghệ ứng phóvới BĐKH vàhợp tác quốc tế trong lĩnh vực này.
Các quy định trên sẽ làm cơ sở pháp lýđể các cơ quan chính quyền các cấp xây dựng các chương trình, kế hoạch, dự án cụ thể trong lĩnh vực ứng phóvới BĐKH trong mối liên quan với BVMT. Ngoài ra, việc giảm thiểu, tái sử dụng vàtái chế chất thải nhằm hạn chế các khíthải làm suy giảm tầng ô–dôn đãđược nhấn mạnh bên cạnh việc khuyến khích thu hồi năng lượng từ chất thải nhằm hướng tới mục tiêu phát triển bền vững trong thời điểm phải thích ứng vàứng phóvới các tác động của BĐKH.

8. BVMT biển vàhải đảo

Luật BVMT 2014 cóchương riêng về BVMT biển vàhải đảo vàcó3 Điều (từ Điều 49-51) bao gồm: quy định chung về BVMT biển vàhải đảo, kiểm soát vàxử lýônhiễm môi trường biển vàhải đảo, phòng ngừa vàứng phósự cố môi trường biển vàhải đảo. Trong khi Luật BVMT 2005 chỉ cómục 1 làBVMT biển, điều này cho thấy luật BVMT 2014 cótính bao quát rộng hơn về vấn đề này vàtầm quan trọng trong công tác BVMT biển hải đảo trong giai đoạn đoạn hiện nay.

9. BVMT đất 

Luật BVMT 2005 không cóđiều khoản riêng về BVMT đất. Tuy nhiên, Luật BVMT 2014 cómục riêng về BVMT đất, bao gồm 3 Điều (Điều 59 –Điều 61), trong đócóquy định chung về BVMT đất, quản lýmôi trường đất vàkiểm soát ônhiễm môi trường đất. Theo đó, mọi hoạt động cósử dụng đất phải xem xét đến môi trường đất vàgiải pháp BVMT đất;các tổ chức, cánhân được giao sử dụng đất phải cótrách nhiệm BVMT đất;gây ônhiễm môi trường đất phải cótrách nhiệm xử lý, cải tạo vàphục hồi môi trường đất. Luật cũng giao Chính phủ quy định chi tiết việc kiểm soát ônhiễm môi trường đất để bảo đảm các yếu tố cónguy cơ gây ônhiễm đất phải được xác định, kiểm soát;cơ quan quản lýnhànước về BVMT cótrách nhiệm tổ chức kiểm soát ônhiễm môi trường đất;cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ cótrách nhiệm kiểm soát ônhiễm đất tại cơ sở.

10. BVMT tại các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao vàcụm công nghiệp

Luật BVMT 2005 cóquy định về BVMT đối với khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung nhưng chưa cócác quy định chi tiết về BVMT đối với các hình thức tổ chức sản xuất tập trung đang phổ biến hiện nay như: các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, cụm công nghiệp. Luật BVMT 2014 cóquy định cụ thể về BVMT khu kinh tế, BVMT khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, BVMT cụm công nghiệp (từ Điều 65 - Điều 67), trong đóquy định rõchức năng của cơ quan quản lýBVMT, tổ chức vàhoạt động BVMT tại các khu vực này.

11. Quy chuẩn kỹ thuật môi trường

Luật BVMT 2014 quy định bổ sung quy chuẩn kỹ thuật môi trường tại Chương XI (từ Điều 113 –Điều 120), quy định này phùhợp với quy định tại Luật Tiêu chuẩn vàQuy chuẩn kỹ thuật năm 2006. Theo đó, Luật BVMT 2014 cócác quy định chi tiết về quy chuẩn kỹ thuật môi trường xung quanh, quy chuẩn kỹ thuật chất thải vàcác quy chuẩn kỹ thuật môi trường khác;Ngoài ra còn cócác quy định: nguyên tắc xây dựng quy chuẩn kỹ thuật môi trường;kýhiệu quy chuẩn kỹ thuật môi trường;yêu cầu đối với quy chuẩn kỹ thuật…Đặc biệt điểm mới ở đây làviệc quy định về quy chuẩn kỹ thuật môi trường địa phương do UBND cấp tỉnh ban hành.

Ngoài ra, luật BVMT 2014 cũng đãbổ sung các quy định về tăng trưởng xanh, cơ sở, sản phẩm thân thiện với môi trường nhằm hướng tới sự phát triển bền vững;bổ sung các quy định về bảo vệ môi trường đối với các cơ sở nghiên cứu, phòng thínghiệm;kiểm soát chất độc Dioxin cónguồn gốc diệt cỏ do Mỹ sử dụng trong chiến tranh tại Việt Nam;kiểm soát việc sản xuất, nhập khẩu vàsử dụng hóa chất nói chung vàđặc biệt làthuốc bảo vệ thực vật, thúy;BVMT nông nghiệp, nông thôn. Giao Chính phủ quy định cụ thể đối tượng, điều kiện được phép nhập khẩu, phádỡ tàu biển đãqua sử dụng;tái sử dụng chất thải;thời hiệu khởi kiện về môi trường…Bổ sung vàlàm rõhơn trách nhiệm công bố thông tin về môi trường, về tình trạng môi trường, trách nhiệm báo cáo công tác quản lýmôi trường của cơ quan nhànước các cấp./.

Nguyễn Thủy - PC

Lấy link copy
In Gửi Email

Bài viết liên quan

CÁC CHUYÊN MỤC KHÁC

ipv6 ready
Chung nhan Tin Nhiem Mang