Quyết định phê duyệt kết quả Bộ chỉ số Theo dõi - Đánh giá nước sạch nông thôn năm 2025 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Ngày 14/5/2026, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk đã ban hành Quyết định số 1410/QĐ-UBND về Phê duyệt kết quả Bộ chỉ số Theo dõi - Đánh giá nước sạch nông thôn năm 2025
trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Phê duyệt kết quả Bộ chỉ số Theo dõi - Đánh giá nước sạch nông thôn năm 2025 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, gồm các chỉ số như sau:
Chỉ số 01: Tỷ lệ hộ gia đình sử dụng nước hợp vệ sinh: 98,49% (531.175 hộ/539.319 hộ điều tra), trong đó:
- Tỷ lệ hộ gia đình sử dụng nước hợp vệ sinh từ công trình cấp nước tập trung: 20,49% (110.508 hộ/539.319 hộ điều tra).
- Tỷ lệ hộ gia đình sử dụng nước hợp vệ sinh từ công trình cấp nước quy mô hộ gia đình: 78% (420.667 hộ/539.319 hộ điều tra).
Chỉ số 02: Tỷ lệ hộ gia đình sử dụng nước sạch đạt Quy chuẩn: 30,59% (164.967 hộ/539.319 hộ điều tra), trong đó:
- Tỷ lệ hộ gia đình sử dụng nước sạch từ công trình cấp nước tập trung: 17,18 % (92.664 hộ/539.319 hộ điều tra).
- Tỷ lệ hộ gia đình sử dụng nước sạch từ công trình cấp nước quy mô hộ gia đình: 13,41% (72.303 hộ/ 539.319 hộ điều tra).
Chỉ số 03: Tỷ lệ hộ nghèo sử dụng nước hợp vệ sinh: 93,86% (39.814 hộ/42.417 hộ điều tra), trong đó:
- Tỷ lệ hộ nghèo sử dụng nước hợp vệ sinh từ công trình cấp nước tập trung: 15,91% (6.750 hộ/42.417 hộ điều tra).
- Tỷ lệ hộ nghèo sử dụng nước hợp vệ sinh từ công trình cấp nước quy mô hộ gia đình: 77,95% (33.064 hộ/42.417 hộ điều tra).
Chỉ số 04: Tỷ lệ hộ nghèo sử dụng nước sạch đạt Quy chuẩn: 15,81% (6.705 hộ/42.417 hộ điều tra), trong đó:
- Tỷ lệ hộ nghèo sử dụng nước sạch từ công trình cấp nước tập trung: 11,51% (4.881 hộ/42.417 hộ điều tra).
- Tỷ lệ hộ nghèo sử dụng nước sạch từ công trình cấp nước quy mô hộ gia đình: 4,30% (1.824 hộ/42.417 hộ điều tra).
Chỉ số 05: Cấp nước sinh hoạt đạt chuẩn bình quân đầu người/ngày đêm: 110 lít/người/ngày đêm.
Chỉ số 06: Tỷ lệ công trình cấp nước tập trung có tổ chức quản lý khai thác hoạt động bền vững:
- Bền vững: 45,65% (105/230 công trình)
- Tương đối bền vững: 12,17% (28/230 công trình)
- Kém bền vững: 13,48% (31/230 công trình)
- Không hoạt động: 28,70% (66/230 công trình).
(Chi tiết tại Quyết định và các Phụ lục I, II, III kèm theo).
Các số liệu, thông tin từ hệ thống theo dõi đánh giá nước sạch nông thôn hàng năm nhằm đáp ứng việc xây dựng kế hoạch, hoạch định đầu tư, triển khai thực hiện tại các địa phương. Kết quả thu thập, cập nhật số liệu bộ chỉ số Theo dõi - Đánh giá nước sạch nông thôn vừa phục vụ công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực cấp nước vừa phục vụ công tác đánh giá các chỉ tiêu nước sạch trong bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao các cấp./.