Thứ ba, ngày 13 tháng 10 năm 2026
TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Thống kê hồ sơ
THỐNG KÊ TRUY CẬP

Hôm nay:

Hôm qua:

Trong tuần:

Tất cả:

Cập nhật lúc: 13/10/2026

UBND tỉnh phê duyệt kết quả Đề án “Kiểm kê tài nguyên nước tỉnh Đắk Lắk, giai đoạn 2021-2025” (phía Tây tỉnh)

Ngày 25/9/2026, UBND tỉnh phê duyệt kết quả Đề án “Kiểm kê tài nguyên nước tỉnh Đắk Lắk, giai đoạn 2021-2025” (phía Tây tỉnh)

Điều 1. Phê duyệt kết quả Đề án “Kiểm kê tài nguyên nước tỉnh Đắk Lắk, giai đoạn 2021-2025” (phía Tây tỉnh) với các nội dung chính sau:  1. Chỉ tiêu kiểm kê tài nguyên nước 
a) Số lượng nguồn nước mặt nội tỉnh là 938 nguồn nước gồm: 161 sông, suối nội tỉnh và 777 hồ, ao. 
b) Chất lượng nước mặt nội tỉnh: Tổng số điểm phân tích 129 điểm. 
c) Khai thác, sử dụng nước mặt nội tỉnh: Số lượng công trình 531 công trình. 
d) Xả nước thải vào nguồn nước nội tỉnh: 109 công trình.

2. Kiểm kê số lượng nguồn nước mặt nội tỉnh: 
a) Kiểm kê được số lượng nguồn nước mặt nội tỉnh là các sông, suối gồm: 
161 sông, suối nội tỉnh; 
b) Kiểm kê được số lượng nguồn nước mặt là các ao, hồ gồm 777 ao, hồ.

3. Kiểm kê chất lượng nguồn nước mặt trên các nguồn nước nội tỉnh: 
Tổng số điểm đánh giá chất lượng nguồn nước mặt trên các nguồn nước nội tỉnh theo chỉ số WQI là: 129 điểm; trong đó: Rất tốt (giá trị WQI từ 91 đến 100): 80 điểm; Tốt (giá trị WQI từ 76 đến 90): 39 điểm; Trung bình (giá trị WQI từ 51 đến 75): 9 điểm; Kém (giá trị WQI từ 26 đến 50): 1 điểm.  

4. Kiểm kê khai thác, sử dụng nước mặt trên các nguồn nước nội tỉnh: 
Kiểm kê được 531 công trình khai thác, sử dụng nước mặt (hồ chứa, đập dâng có dung tích toàn bộ ≥ 0,01 triệu m3; công trình khai thác, sử dụng nước mặt khác cho mục đích sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản với quy mô > 0,1 m3/s; khai thác nước mặt cho kinh doanh, dịch vụ và sản xuất phi nông nghiệp > 100 m3/ngày đêm và phát điện với công suất > 50kW) trên các nguồn nước nội tỉnh, trong đó: 

a) 07 công trình khai thác nước mặt phục vụ để phát điện với công suất phát điện là 35.790 kW; 
b) 497 công trình khai thác nước mặt phục vụ cho cấp nước nông nghiệp với tổng lưu lượng 415,87 m3/s; trong đó có: 435 công trình hồ chứa với tổng lưu lượng khai thác 371,49 m3/s; 38 công trình đập dâng với tổng lưu lượng khai thác 23,66 m3/s và 24 công trình trạm bơm với tổng lưu lượng khai thác 20,72 m3/s. Ngoài phục vụ nông nghiệp, hồ chứa nước Krông Pách Thượng, hồ Ea Rớt còn phục vụ cấp nước sinh hoạt với tổng lưu lượng khai thác 14.402 m3/ngày và hồ chứa Ea Nhái phục vụ cấp nước sản xuất công nghiệp với tổng lưu lượng khai thác 400 m3/ngày; 
c) 06 công trình khai thác nước mặt cho sản xuất công nghiệp với tổng lưu lượng là 14.243 m3/ngày; 
d) 21 công trình khai thác nước mặt phục vụ cấp nước sinh hoạt với tổng lưu lượng là 23.330 m3/ngày. 

5. Kiểm kê xả nước thải vào nguồn nước trên các nguồn nước nội tỉnh: 
Kiểm kê được 109 điểm xả thải vào các nguồn nước nội tỉnh có lưu lượng ≥5m3/ngày đêm với tổng lưu lượng 47.726,5 m3/ngày đêm; trong đó: Sinh hoạt: 19 điểm với tổng lưu lượng xả thải 11.357,5 m3/ngày đêm; Công nghiệp: 28 điểm với tổng lưu lượng xả thải 31.256 m3/ngày đêm; Chăn nuôi: 35 điểm với tổng lưu lượng xả thải 2.386 m3/ngày đêm; Y tế: 27 điểm với tổng lưu lượng xả thải 2.727 m3/ngày đêm.

Điều 2. Tổ chức thực hiện:

1. Sở Nông nghiệp và Môi trường 

a) Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về tính chính xác, đầy đủ của nội dung, số liệu và hồ sơ kết quả thực hiện Đề án được phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này. 

b) Gửi kết quả Kiểm kê tài nguyên nước tỉnh Đắk Lắk, giai đoạn 2021-2025 (phía Tây tỉnh) về Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, công bố theo quy định. 

c) Cập nhật kết quả Kiểm kê tài nguyên nước tỉnh Đắk Lắk, giai đoạn 2021-2025 (phía Tây tỉnh) vào phần mềm quản lý, khai thác dữ liệu kiểm kê tài nguyên nước do Bộ Nông nghiệp và Môi trường cung cấp.

d) Định kỳ 05 năm một lần, Sở Nông nghiệp và Môi trường rà soát, tham mưu tổ chức các hoạt động kiểm kê tài nguyên nước cho phù hợp với tình hình thực tế và theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, đảm bảo quy định của pháp luật. 

e) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương và cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu UBND tỉnh tổ chức thực hiện các kỳ kiểm kê tài nguyên nước tiếp theo theo quy định và hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

2. Các Sở, ban, ngành và UBND các xã, phường có trách nhiệm chỉ đạo việc công khai và cung cấp kết quả kiểm kê tài nguyên nước tỉnh Đắk Lắk cho các tổ chức, cá nhân để sử dụng thống nhất theo quy định; thực hiện các biện pháp quản lý, bảo vệ tài nguyên nước theo quy định của pháp luật; phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện kiểm kê tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh theo quy định 

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. 

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính; Chủ tịch UBND các xã, phường (phía Tây tỉnh) và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. 

Nội dung chi tiết theo file đính kèm theo.

Lấy link copy
In Gửi Email

Bài viết liên quan

Tin tức khác

  • Không có bài đăng

CÁC CHUYÊN MỤC KHÁC

ipv6 ready
Chung nhan Tin Nhiem Mang