Xây dựng, cập nhật và quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
Từ 1/8, đãcóquy định mới về việc xây dựng cập nhật vàqản lýcơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo Nghị định 101/2024/NĐ-CP.
Theo Nghị định, cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo quy định tại khoản 1 Điều 165 của Luật Đất đai được phân cấp quản lýgồm:
Cơ sở dữ liệu do trung ương quản lý: Cơ sở dữ liệu đất đai do trung ương xây dựng vàcơ sở dữ liệu đất đai của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được đồng bộ, tích hợp lên trung ương;
Cơ sở dữ liệu do các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quản lý: Cơ sở dữ liệu đất đai do địa phương xây dựng trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được xây dựng, kết nối, chia sẻ phùhợp với Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số, đáp ứng về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
Nghị định cũng quy định việc xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai phải đảm bảo tính đầy đủ, chính xác, phùhợp với hồ sơ, tài liệu quản lýđất đai đãđược các cơ quan cóthẩm quyền phêduyệt, kýduyệt, xác nhận theo quy định của pháp luật.
Bên cạnh đó, cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai chứa dữ liệu phục vụ lưu trữ, chia sẻ theo quy định của Chính phủ về quản lý, kết nối vàchia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhànước gồm dữ liệu chủ, dữ liệu mở, dữ liệu danh mục dùng chung, dữ liệu địa chỉ số của thửa đất, tài sản gắn liền với đất vàdữ liệu kết nối, chia sẻ.
Cụ thể, dữ liệu chủ làdữ liệu chứa thông tin cơ bản nhất về đất đai, làm cơ sở tham chiếu, đồng bộ dữ liệu đất đai với các cơ sở dữ liệu quốc gia khác, cơ sở dữ liệu của các bộ, ngành, địa phương;
Nghị định quy định việc cập nhật cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai phải được thực hiện thường xuyên, đảm bảo tính pháp lý, chính xác.
Dữ liệu mở làdữ liệu đất đai được công bố rộng rãi cho cơ quan, tổ chức, cánhân tự do sử dụng, tái sử dụng, chia sẻ vàmiễn phí. Cơ quan, tổ chức, cánhân được tự do truy cập sử dụng dữ liệu mở, không yêu cầu khai báo định danh khi khai thác, sử dụng dữ liệu mở;
Dữ liệu danh mục dùng chung làdữ liệu về các danh mục, bảng mãphân loại thuộc lĩnh vực đất đai do cơ quan nhànước cóthẩm quyền ban hành, được sử dụng chung trong các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu bảo đảm việc tích hợp, trao đổi, chia sẻ dữ liệu đồng bộ, thống nhất;
Dữ liệu địa chỉ số của thửa đất, tài sản gắn liền với đất làtập hợp thông tin về vị trí, tọa độ vàcác thông tin liên quan khác của thửa đất hoặc tài sản gắn liền với đất để phục vụ việc xác định vị trícủa thửa đất hoặc tài sản gắn liền với đất thông qua phương tiện điện tử;
Dữ liệu kết nối, chia sẻ làdữ liệu đất đai được chia sẻ với bộ, ngành, địa phương phục vụ hoạt động của các cơ quan nhànước vàgiải quyết thủ tục hành chính, đơn giản hóa thủ tục hành chính cho người dân, doanh nghiệp.
Ngoài ra, đối với thành phần cơ sở dữ liệu về văn bản quy phạm pháp luật về đất đai theo quy định tại khoản 1 Điều 165 của Luật Đất đai được kết nối, chia sẻ từ cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật để khai thác, sử dụng.
Đối với thành phần cơ sở dữ liệu về thanh tra, kiểm tra, tiếp công dân, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai theo quy định tại khoản 1 Điều 165 của Luật Đất đai được kết nối, chia sẻ từ cơ sở dữ liệu về thanh tra, kiểm tra vàcơ sở dữ liệu về khiếu nại, tố cáo để khai thác, sử dụng theo quy định.
Nghị định cũng quy định việc cập nhật cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai phải được thực hiện thường xuyên, đảm bảo tính pháp lý, chính xác, tính duy nhất của đối tượng, đầy đủ, kịp thời trong quátrình giải quyết thủ tục hành chính về đất đai thông qua phần mềm của Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai;đối với các trường hợp cóthay đổi, biến động về thông tin, dữ liệu được cơ quan cóthẩm quyền phêduyệt màkhông gắn với việc thực hiện thủ tục hành chính về đất đai của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thìphải cập nhật, chỉnh lý, bổ sung vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
Ngoải ra, giao Bộ trưởng Bộ Tài nguyên vàMôi trường quy định chi tiết quy trình kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
Khoản Điều 165, Luật Đất đai 2024 quy định, Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai bao gồm: Cơ sở dữ liệu về văn bản quy phạm pháp luật về đất đai;Cơ sở dữ liệu địa chính;Cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất;Cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;Cơ sở dữ liệu giáđất;Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kêđất đai;Cơ sở dữ liệu về thanh tra, kiểm tra, tiếp công dân, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai;Cơ sở dữ liệu khác liên quan đến đất đai.
Nguồn: monre.gov.vn